KEO ỐP LÁT METALLPRO
Thông tin chi tiết
Keo ốp lát metallpro là keo dán gạch đóng gói trộn sẵn gốc xi măng, dùng dán gạch cho các loại gạch ceramic, gạch đồng chất (kích thước lớn), đá. Sản phẩm dùng như một lớp keo mỏng hoặc dày cho sàn và tường nội ngoại thất.
ỨNG DỤNG
Phù hợp với:
- Hạng mục tường và sàn gạch;
- Gạch Ceramic, xương sứ, đá tự nhiên;
- Gạch khổ lớn có kích thước cạnh lên đến 1600mm;
- Các hạng mục nội và ngoại thất.
ĐẶC TÍNH/ ƯU ĐIỂM
- Kháng nấm, kháng ẩm tốt;
- Trộn sẵn ở nhà máy – chất lượng ổn định;
- Khả năng làm việc tốt;
- Tiết kiệm thời gian thi công, chi phí nguyên vật liệu;
- Độ bám dính tốt;
- Gạch có thể điều chỉnh trong vòng 20 phút sau khi thi công;
- Sử dụng linh hoạt cho nhiều hạng mục với yêu cầu khác nhau;
- Không cần phải ngâm gạch trong nước trước khi thi công.
Thông số kỹ thuật
| Đóng gói | Bao 25kg |
| Hạn sử dụng | 12 tháng kể từ ngày sản xuất, lưu trữ đúng cách và bao bì nguyên vẹn |
| Điều kiện lư trữ | Bảo quản sản phẩm trong điều kiện khô ráo, tránh ẩm ướt và bao bì nguyên vẹn chưa mở |
| Ngoại quan/màu sắc | Bột/ Xám |
| Tỷ trọng | ~ 1.50kg/lít |
| Cường độ bám dính khi kéo | ≥ 1.0 N/mm2 – TCVN 7899-2:2008 |
| Cường độ bám dính khi kéo sau khi ngâm trong nước | ≥ 1.0 N/mm2 – TCVN 7899-2:2008 |
| Cường độ bám dính khi kéo sau khi gia nhiệt | ≥ 1.0 N/mm2 – TCVN 7899-2:2008 |
| Cường độ bám dính khi kéo sau chu kỳ đóng băng và tan băng | ≥ 1.0 N/mm2 – TCVN 7899-2:2008 |
| Thời gian mở: cường độ bám dính khi kéo (30 phút) | ≥ 1.0 N/mm2 – TCVN 7899-2:2008 |
(Tất cả thông số kỹ thuật trong tài liệu này đều dựa trên kết quả ở phòng thí nghiệm. Các dữ liệu đo thực tế có thể khác tùy theo trường hợp cụ thể)
Chuẩn bị bề mặt
h3>THÔNG TIN THI CÔNG
| Tỷ lệ trộn | Khoảng 6 – 7 lít nước sạch cho bao 25kg |
| Định mức | Mức tiêu thụ phụ thuộc vào độ nhám bề mặt nền cũng như kích thước gạch và kỹ thuật trải lắp đặt (lắp đặt đơn giản hay phết vào mặt sau của gạch như áp dụng với cỡ gạch lớn hơn 30 x 30 cm). Mức độ phủ: ~7- 8 m² cho bao 25 kg (với độ dày lớp keo 2 mm). |
| Nhiệt độ bề mặt | Tối thiểu 8°C Tối đa 40°C |
| Thời gian thi công | ~60 phút (ở 27°C/ độ ẩm 65%). |
| Thời gian điều chỉnh | Khoảng 20 phút. |
| XỬ LÝ ĐÓNG RẮN / BẢO DƯỠNG | Thời gian chờ trước khi trà ron . Cho tường – Sau 7 đến 8 giờ (tùy thuộc vào nhiệt độ) . Cho sàn – Sau 12 giờ . Đưa vào sử dụng – Sau 7 ngày |
HƯỚNG DẪN THI CÔNG
CHẤT LƯỢNG BỀ MẶT / XỬ LÝ SƠ BỘ
Bề mặt bê tông phải sạch sẽ, đặc chắc, phẳng, không dính dầu mỡ và tạp chất. Gỡ bỏ các phần vật liệu lỏng lẻo, bám dính kèm bằng máy phun cát hay rửa nước áp lực cao. Bề mặt hút nước phải bão hòa nước và để ráo nước.
BIỆN PHÁP THI CÔNG / DỤNG CỤ
1. Trộn
Đổ Keo ốp lát metallpro vào khoảng 6 – 7 lít nước sạch rồi trộn đều bằng tay hoặc máy trộn từ 3-5 phút để thành hỗn hợp đồng nhất. Sau đó dừng 1-2 phút để các hợp chất trong hỗn hợp phản ứng lại với nhau, trộn lại 1 phút rồi đem sử dụng.
2. Thi công
Sử dụng bay răng cưa trải đều keo lên bề mặt. Để đảm bảo kết dính tốt hơn phết keo lên mặt sau của viên gạch. Gạch với độ dày khác nhau nên trải keo đúng theo định mức để đảm bảo độ kết dính. Gạch được ép chặt lên bề mặt và đầm chặt vào vị trí. Việc điều chỉnh gạch nên thực hiện trong vòng 20 phút sau khi thi công. Đảm bảo gạch và keo dán gạch tiếp xúc đúng với bề mặt. Hỗn hợp keo ướt nên sử dụng trong vòng 60 phút, phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
CHÚ Ý QUAN TRỌNG
Không bao giờ trộn thêm xi măng nguyên vào metallpro. Tuân thủ các biện pháp bảo dưỡng tiêu chuẩn.
Thông tin về an toàn, sức khỏe, môi trường
- Tránh tiếp xúc với mắt và da, không hít bụi bay ra từ sản phẩm trong quá trình trộn xi măng.
- Để xa tầm tay trẻ em.
- Mang kính bảo hộ, găng tay, khẩu trang lao động và mặc quần áo bảo hộ khi thi công.
- Trong trường hợp dính sản phẩm vào mắt, phải rửa bằng nước sạch trong vài phút.
- Nếu nuốt phải sản phẩm phải súc sạch miệng, không gây nôn.
- Không thải sản phẩm ra cống rãnh hay nguồn nước.
- Tham khảo thêm tài liệu an toàn để biết thêm chi tiết về an toàn, sức khoẻ, môi trường.
- Để biết thông tin và được tư vấn về an toàn sử dụng, lưu trữ và thải bỏ sản phẩm thuộc nhóm hóa chất, người sử dụng nên tham khảo Tài Liệu An Toàn Sản Phẩm mới nhất (sẵn sàng khi có yêu cầu) về lý tính, sinh thái, tính độc hại và tài liệu an toàn liên quan khác.